ĐÔNG TỨ MỆNH LÀ GÌ? TÂY TỨ MỆNH LÀ GÌ?

Đông tứ mệnh là gì và tây tứ mệnh là gì? có lẽ là hai khái niệm không còn xa lạ gì với một số người. Tuy nhiên, người trẻ hiện nay thường không quan tâm nhiều về phong thủy. Vì vậy, vẫn còn cảm thấy xa lạ về hai khái niệm này. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ cho các bạn biết đến đông tứ mệnh và tây tứ mệnh là gì? Tại sao lại phải quan tâm đến hai vấn đề này. Mời bạn cùng G6land tham khảo nội dung sau.

ĐÔNG TỨ MỆNH LÀ GÌ? TÂY TỨ MỆNH LÀ GÌ?

Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh là gì trong quẻ mệnh phong thủy?

Trong quẻ mệnh phong thủy đông tứ mệnh và tây tứ mệnh rất quan trọng. Người ta thường xác định theo tuổi. Tùy theo tuổi mỗi người để xác định người đó thuộc đông tứ mệnh hay tây tứ mệnh.

Hình ảnh có liên quan

Mỗi năm sinh ra người ta xác định ứng với một “mệnh trạch”. Theo bát quái và cửu cung trong kinh dịch thì Đông Tứ Trạch ứng với số hóa là 1, 3, 4, 9 và Tây Tứ Trạch ứng với số 2, 6, 7, 8. Số 5 thì nam sẽ quy ra số 2 còn nữ sẽ quy ra số 8. Trong bát trạch phong thủy còn được gọi là quẻ mệnh,  được chia thành Đông tứ mệnh  và Tây tứ mệnh.

Trong mệnh trạch bao gồm 8 quẻ và được chia ra làm 2 loại thuộc đông tứ mệnh và tây tứ mệnh. 8 quẻ bao gồm: quẻ Chấn (hành Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy), quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim).

Sự khác nhau của niên mệnh phụ thuộc vào năm sinh của mỗi người và cách tính niên mệnh cũng có sự khác biệt theo giới tính.

CÁCH TÍNH NIÊN MỆNH HAY PHÂN BIỆT ĐÔNG TỨ MỆNH VÀ TÂU TỨ MỆNH

Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra một vài ví dụ về cách tính:

Ví dụ người sinh năm 1951:

  • Đối với nữ: 5+1=6. Sau đó lấy 6+5=11=1+1=2. Suy ra người nữ sinh năm 1951 thuộc tây tứ trạch.
  • Đối với nam: 5+1=6. Sau đó lấy 10-6=4. Suy ra người nam sinh năm 1951 thuộc Đông tứ trạch.

Trên đây là cách tính mệnh của từng người tùy theo năm sinh và giới tính. Các tính này không quá khó khăn. Các bạn có thể dựa vào các hướng dẫn rất cụ thể ở trên để tính ra mệnh của chính mình.

Hình ảnh có liên quan

CÁCH KẾT HỢP GIỮA QUẺ VÀ SỐ

Số 1 ứng với quẻ Khảm

Số 2 ứng với quẻ Khôn

Số 3 ứng với quẻ Chấn

Số 4 ứng với quẻ Tốn

Số 5 ứng với quẻ tốn (đối với Nam) và quẻ Cấn (đối với Nữ)

Số 6 ứng với quẻ Càn

Số 7 ứng với quẻ Đoài

Số 8 ứng với quẻ Cấn

Số 9 ứng với quẻ Ly.

Kết hợp giữa quẻ mệnh trên mà ta có thể biết được hướng của người có quẻ thuộc Đông tứ mệnh thì hợp với hướng Đông tứ trạch.

Đông tứ trạch gồm có :

  • Chấn trạch ( tọa hướng Đông quay sang hướng Tây )
  • Tốn trạch ( tọa hướng Đông Nam quay sang hướng Tây Bắc )
  • Khảm trạch ( tọa hướng Bắc quay sang hướng Nam )
  • Ly trạch ( tọa hướng Nam quay sang hướng Bắc )

Những người có mệnh thuộc quẻ Tây tứ mệnh thì hợp với Tây tứ trạch.

Tây tứ trạch gồm có :

  • Càn trạch ( tọa hướng Tây Bắc quay sang hướng Đông Nam )
  • Khôn trạch ( tọa hướng Tây Nam quay sang hướng Đông Bắc )
  • Đoái trạch ( tọa hướng Tây quay sang hướng Đông )
  • Cấn trạch ( tọa hướng Đông Bắc quay sang hướng Tây Nam ).

Trên đây là khái niệm và các cách tính về đông tứ mệnh và tây tứ mệnh. Đây là một trong những điều rất cần thiết trong phong thủy. Các bạn nên tích lũy các kiến thức này để có sự lựa chọn trong phong thủy hợp lí. Để được hỗ trợ thủ tục pháp lý nhà ở và mua bán nhà chung cư dễ dàng mời bạn liên hệ.

Hotline: 0973.977.683 | 0941.928.218
Email: G6land.vn@gmail.com
Website: http://g6land.vn

 

Leave a Reply